33*** Thơ Nhị ngôn ***
(Gieo vần ôm)
Bảng luật:
x T (v1)
x B (v2)
x B (v2)
x T (v1)
x T (v3)
Giải thích ký hiệu:
- x: có thể là thanh bằng hoặc trắc, tùy ý.
- T: chữ trắc, bắt buộc là vần trắc.
- B: chữ bằng, bắt buộc là vần bằng.
- v1, v2: ký hiệu vần, chỉ ra các chữ cuối câu phải vần cùng nhau:
- v1: chữ cuối câu 1 và câu 4
- v2: chữ cuối câu 2 và câu 3
- Gieo vần ôm: nghĩa là vần xen kẽ, chữ cuối câu 1 vần với chữ cuối câu 4
(v1), chữ cuối câu 2 vần với chữ cuối câu 3 (v2).
Cách gieo vần
- Câu 1 và 4: chữ thứ 2 là T (vần trắc), vần chung v1.
- Câu 2 và 3: chữ thứ 2 là B (vần bằng), vần chung v2.
- Chữ thứ nhất (x) tùy ý, giúp nhịp câu
linh hoạt.
Nhịp điệu này tạo âm
hưởng vòng tròn, chữ cuối ôm vần theo cặp 1-4 và 2-3.
- Nhị ngôn cực ngắn gọn, nhấn mạnh vào âm
vần và nhịp điệu.
- Vần ôm tạo cảm giác tròn đầy, khép
kín, rất phù hợp cho câu ca dao, châm ngôn, hay câu thơ cổ ngắn.
- Các chữ x linh hoạt giúp người làm thơ
dễ sáng tạo, nhưng vẫn tuân thủ vần và nhịp.
Thơ Nhị ngôn là sự kết hợp hài hòa giữa luật thơ chặt chẽ của truyền thống (vần và
thanh điệu) và sự linh hoạt, tối giản của thơ hiện đại (nhị ngôn, chữ x tùy ý).
Đây là một đóng góp độc đáo cho nền thơ ca Việt Nam đương đại.
Ví dụ:
PHẢI THEO KỊP THỜI
ĐẠI
* Thơ Nhị ngôn *
(Gieo vần ôm)
Mọi sự
Trên đời
Theo lời
Các cụ
Ứng với
Thời nay
Cần thay
Đổi mới
Nhiều thứ
Khác xưa
Đều chưa
Được sửa
Đừng cứ
Khi sai
Đánh bài
Cấm nữa
Cần phải
Sửa ngay
Kịp này
Thời đại…
29/08/2025
Nguyên
Hữu
.jpg)
Không có nhận xét nào :
Đăng nhận xét