Gieo vần cách:
Trong một khổ 4 câu, chữ cuối câu
2 vần với câu 4 hoặc câu 1 vần với câu 3.(2 khổ còn lại sẽ ngược vần và không
được vần với nhau)
a, Gieo vần cách trên B: Trong một khổ 4 câu, chữ cuối
câu 1 vần với câu 3 nhưng phải là vần bằng. Chữ cuối câu 2-4 phải là vần Trắc
không vần với nhau.
b, Gieo vần cách trên T: Trong một khổ 4 câu, chữ cuối câu 1 vần với câu 3 nhưng phải là vần
Trắc. Chữ cuối câu 2-4 phải là vần Bằng không vần với nhau.c, Gieo vần cách dưới B: Trong một khổ 4 câu, chữ cuối câu 2 vần với câu 4
nhưng phải là vần bằng. Chữ cuối câu 1-3 phải là vần Trắc không vần với nhau.
d, Gieo vần cách dưới T: Trong một khổ 4 câu, chữ cuối câu 2 vần với câu 4 nhưng phải là vần Trắc. Chữ cuối câu 1-3 phải
là vần Bằng không vần với nhau.
I. Hiểu đúng “VẦN
CÁCH” là gì?
Vần cách = vần không
liền nhau, mà “cách một câu”
trong khổ 4 dòng.
👉 Có 2 kiểu cơ bản:
- Trên: vần câu 1 ↔ câu 3
- Dưới: vần câu 2 ↔ câu 4
👉 Và chia tiếp theo thanh điệu:
- B (Bằng) = ngang, huyền
- T (Trắc) = sắc, hỏi, ngã, nặng
II. Phân tích từng dạng
(kèm ví dụ)
a) GIEO VẦN CÁCH TRÊN
B (1 vần 3 – vần Bằng)
✔ Quy tắc:
- Câu 1 vần với câu 3 → vần Bằng
- Câu 2 & 4 → vần Trắc, không được
vần với nhau
✔ Sơ đồ:
C1 (B) ← vần →
C2 (T) (không vần)
C3 (B) ← vần →
C4 (T) (không vần)
✔ Ví dụ:
Gió về lay nhẹ mái hiên xưa
(B)
Nắng đổ chiều nghiêng trên ngõ nhỏ (T)
Lòng ai còn giữ chút hương đưa (B)
Bước lỡ qua rồi nghe rất đắng (T)
👉 “xưa – đưa” (B) → đúng
👉 “nhỏ – đắng” đều Trắc nhưng không vần nhau → đúng
b) GIEO VẦN CÁCH TRÊN
T (1 vần 3 – vần Trắc)
✔ Quy tắc:
- Câu 1 vần với câu 3 → vần Trắc
- Câu 2 & 4 → vần Bằng, không vần
nhau
✔ Sơ đồ:
C1 (T) ← vần →
C2 (B)
C3 (T) ← vần →
C4 (B)
✔ Ví dụ:
Đêm xuống nghe lòng chợt
nhói (T)
Mưa rơi lặng lẽ giữa canh sâu (B)
Ký ức quay về đau xót hỏi (T)
Gió cuốn mây trôi tận phía nào (B, không vần “sâu”)
👉 “nhói – hỏi” (T) → đúng, vần
👉 “sâu – nào” đều B nhưng không bắt buộc vần → đúng
c) GIEO VẦN CÁCH DƯỚI
B (2 vần 4 – vần Bằng)
✔ Quy tắc:
- Câu 2 vần với câu 4 → vần Bằng
- Câu 1 & 3 → vần Trắc, không vần
nhau
✔ Sơ đồ:
C1 (T)
C2 (B) ← vần →
C3 (T)
C4 (B) ← vần →
✔ Ví dụ:
Bước lạc chân rồi nghe chới
với (T)
Đường dài hun hút bóng chiều tà (B)
Gió tạt ngang đời thêm buồn tủi(T)
Người đi biền biệt cuối trời xa (B)
👉 “tà – xa” (B) → đúng
👉 “với – tủi” đều Trắc, không vần → đúng
d) GIEO VẦN CÁCH DƯỚI
T (2 vần 4 – vần Trắc)
✔ Quy tắc:
- Câu 2 vần với câu 4 → vần Trắc
- Câu 1 & 3 → vần Bằng, không vần
nhau
✔ Sơ đồ:
C1 (B)
C2 (T) ← vần →
C3 (B)
C4 (T) ← vần →
✔ Ví dụ:
Xuân đến mang theo nhiều
ước mơ (B)
Hoa nở ven đường khoe sắc thắm (T)
Người cũ xa rồi còn đợi chi? (B)
Gió cuốn hương bay con dốc thẳm(T)
👉 “thắm – thẳm” (T) → đúng
👉 “mơ – chi” đều B nhưng không bắt buộc vần → đúng
.jpg)
Không có nhận xét nào :
Đăng nhận xét